BVTV

Chỉ đường đến HTX

Untitled-4

hinh-anh-hoat-dong

Thông tin cần biết

Giavang
TY GIA
CHung khoan
Thoi tiet
facebook-icon  Yahoo-Messenger-icon  Twitter bird icon  images 1 
172295
Today
Yesterday
This Week
Last Week
This Month
Last Month
All days
83
151
564
170941
1997
6626
172295

Your IP: 3.228.10.17
2020-09-19 12:09

III. Phương án sản xuất, kinh doanh của HTX Nông nghiệp Mường Động (Tải nội dung đầy đủ tại đây)

          3.Mục tiêu và chiến lược phát triển của HTX:

          3.1. Mục tiêu: Tạo ra khối lượng lớn sản phẩm quả có múi chất lượng cao, mẫu mã đẹp và đảm bảo an toàn thực phẩm, trên cơ sở quản lý và giám sát tốt các công đoạn từ khâu tổ chức sản xuất tới tiêu thụ sản phẩm.

          3.2. Chiến lược phát triển:

          - 100% diện tích canh tác CAQ có múi của HTX được chứng nhận đủ điều kiện An toàn thực phẩm và chứng nhận VietGAP/GlobalGAP.

          - 100% sản phẩm đảm bảo yêu cầu kỹ thuật được tiêu thụ qua hợp đồng và có thể truy xuất nguồn gốc.

          - Nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm (trên 5%) so với canh tác nông hộ ngoài hợp tác xã.

          - Bảo vệ sức khỏe người lao động và môi trường; duy trì và cải tạo độ phì của đất canh tác.

          - Xây dựng, quảng bá và phát triển thương hiệu HTX Nông nghiệp Mường Động.

          4. Các hoạt động sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã

          4.1. Nhu cầu về sản phẩm, dịch vụ của thành viên HTX:  Với 100% thành viên tham gia HTX đều có diện tích trồng CAQCM khá lớn, đều cần các sản phẩm dịch vụ sau:

          - Thuê lao động phổ thông.

          - Cung cấp vật tư đầu vào (giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật).

          - Tư vấn kỹ thuật canh tác, quản lý chất lượng, quản lý dịch bệnh.

          - Thị trường tiêu thụ sản phẩm ổn định. Được sử dụng nhãn hiệu hàng hóa tập thể.

          4.2. Dự kiến các chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã:

          - Đáp ứng 100% nhu cầu về giống cây ăn quả có múi của xã viên; chất lượng giống đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.

          - Dịch vụ, cung ứng ít nhất 80% các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật theo nhu cầu của xã viên; đồng thời tư vấn, hướng dẫn kỹ thuật sử dụng phân bón, thuốc BVTV an toàn và hiệu quả. Riêng đối với lượng phân chuồng, sẽ tổ chức đấu thầu cung cấp theo tổng nhu cầu của các thành viên HTX.

          - Tổ chức tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật canh tác, quản lý dịch bệnh, quản lý sinh thái, quản lý chất lượng theo nhu cầu của xã viên.

          - Tiêu thụ 100% đối với những sản phẩm đạt yêu cầu kỹ thuật và được nghiệm thu, giám sát về an toàn thực phẩm.

          4.3. Xác định các hoạt động sản xuất, kinh doanh:

          - Đầu tư nâng cấp và hoàn thiện cơ sở pháp lý của 01 cơ sở sản xuất giống cây ăn quả có múi đáp ứng nhu cầu xã viên và cung cấp cho bên ngoài.

          - Đâu tư nâng cấp và vận hành 01 cửa hàng dịch vụ chuyên cung cấp phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cho xã viên HTX và nhu cầu bên ngoài, trong đó giảm giá thành cho thành viên HTX ít nhất 2% so với giá bán lẻ bình thường.

          - Thống nhất quy trình kỹ thuật cơ bản và hệ thống quản lý chất lượng để áp dụng trong toàn bộ HTX, đầu tư trang bị vật dụng thiết yếu đề đảm bảo việc kiểm định, giám sát về an toàn thực phẩm của các vườn cây.

          - Thu mua sản phẩm của xã viên HTX đã được giám sát và chứng nhận ATTP; tiến hành sơ chế, bao gói, gắn nhãn mác trước khi đưa ra thị trường và đến tay người tiêu dùng.

          5. Kế hoạch Marketing sản phẩm:

          - Thiết kế và không ngừng cải tiến mẫu mã, bao gói; Biên soạn và phát hành tài liệu, tờ rơi về hợp tác xã và sản phẩm của HTX.

          - Chủ động đưa sản phẩm tham gia các hội chợ, lễ hội, các dịp xúc tiến thương mại.

          - Xây dựng và vận hành hiệu quả website về hợp tác xã Mường Động.

          - Chủ động ký kết, hình thành hệ thống phân phối sản phẩm tại các thị trường lớn, trong đó tập trung chủ lực cho thị trường Hà Nội và một số thành phố lớn phía Bắc.

          - Phát huy mối quan hệ của tất cả các thành viên HTX nhằm không ngừng quảng bá sản phẩm và đưa sản phẩm ra thị trường một cách rộng rãi, đa dạng.

          6. Phương án đầu tư cơ sở vật chất, bố trí nhân lực và các điều kiện khác phục vụ sản xuất, kinh doanh:

          - Tranh thủ cơ chế chính sách hiện hành và góp vốn đối ứng để xây dựng trụ sở HTX; đầu tư khu sơ chế, phân loại, đóng gói sản phẩm; khi đủ điều kiện sẽ đầu tư đồng bộ hệ thống bảo quản sản phẩm để kéo dài thời gian cung ứng sản ohaamr ra thị trường.

          - Đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ đối với logo hợp tác xã; thiết lập và quản lý, sử dụng hiệu quả mã số, mã vạch và nhãn hiệu hàng hóa.

          - Đầu tư in ấn bao bì, nhãn mác phục vụ khâu tiêu thụ sản phẩm.

          - Hoàn thành việc xây dựng quy chế và thực hiện theo quy chế làm việc với Hội đồng quản trị; ban kiểm soát; Ban giám đốc HTX và bộ phận tham mưu, giúp việc. Phân công nhiệm vụ cụ thể từng thành viên theo từng hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX.

          IV. Phương án tài chính

          1. Phương án huy động và sử dụng vốn

          1.1.Huy động vốn: Nguồn vốn để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX đã huy động từ các nguồn:

          - Vốn góp cổ phần của xã viên;

          - Huy động vốn từ xã viên và đối tác;

          - Vốn từ quỹ đầu tư phát triển sản xuất được trích lại hàng năm theo tỷ lệ quy định tại Điều lệ.

          - Vốn tín dụng.

          - Vốn tài trợ từ các nguồn (nếu có).

          1.2.Sử dụng vốn:

          - Trong năm đầu, nguồn vốn của HTX chủ yếu sử dụng để đầu tư, trang bị cho các nội dung: Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa; chứng nhận an toàn thực phẩm; In ấn bao bì, nhãn mác, tờ rơi; tham gia triển lãm, hội chợ giới thiệu sản phẩm; thiết lập hệ thống phân phối sản phẩm; chi phí hành chính để duy trì HTX.

          - Trong các năm tiếp theo khi có doanh thu, bắt đầu đầu tư về hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị theo yêu cầu hoạt động và đầu tư sản xuất giống, kinh doanh cung ứng vật tư vv. Mức đầu tư cho từng nội dung căn cứ cụ thể mức doanh thu, khả năng huy động vốn và sự tài trợ từ các chương trình, dự án (nếu có).

          2. Phương án về doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong 03 năm đầu

          Năm thứ nhất (2016): Dự kiến sản lượng tiêu thụ cho xã viên HTX khoảng 70 tấn, doanh thu (sau khi đã trừ chi phí mua sản phẩm của xã viên) dự kiến đạt 350 triệu. Với doanh thu này bù đắp được khoảng 80% chi phí cho các hoạt động đăng ký, chứng nhận và thương mại sản phẩm.

          Năm thứ hai (2017): Dự kiến tiêu thụ 500 tấn sản phẩm cho xã viên HTX; doanh thu (sau khi đã trừ chi phí mua sản phẩm của xã viên) dự kiến đạt 2,5 tỷ đồng.

          Năm thứ ba (2018): Dự kiến tiêu thụ 1.500 tấn sản phẩm cho xã viên HTX; doanh thu (sau khi đã trừ chi phí mua sản phẩm của xã viên) dự kiến đạt 7,5 tỷ đồng. Từ năm thứ ba bắt đầu vận hành ổn định hệ thống dịch vụ cung ứng đầu vào cho sản xuất, lãi dòng từ hoạt động này phấn đấu đạt trên 100 triệu/năm.

          Hàng năm có báo cáo chi tiết của Ban quản trị, Ban kiểm soát về doanh thu, chi phí, lợi nhận trình Đại hội thường niên của HTX theo quy định tại Luật HTX và Điều lệ HTX Nông nghiệp Mường Động./.

          

                                                        

Template Settings

Color

For each color, the params below will be given default values
Blue Oranges Red

Body

Background Color
Text Color

Header

Background Color

Spotlight3

Background Color

Spotlight4

Background Color

Spotlight5

Background Color

Footer

Select menu
Google Font
Body Font-size
Body Font-family
Direction